Home / Cẩm nang / Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ – Ngữ Pháp Tiếng Anh – HocHay

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ – Ngữ Pháp Tiếng Anh – HocHay

1. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ:

– Chủ ngữ và động từ trong câu phải được chia phù hợp với nhau ⇒ sự hòa hợp chủ vị tiếng anh. Tuy nhiên, trong 1 câu sẽ có trường hợp chủ ngữ bao gồm nhiều thành phần khác nhau. Vậy nên phải xác định được các thành phần này thì mới có thể chia động từ chính xác được.

– Quy tắc chung cho cách chia động từ:

Chủ ngữ số ít + động từ số ít
Chủ ngữ số nhiều + động từ số nhiều

2. Các trường hợp lưu ý:

a. Chủ ngữ có “and”:

Nếu chủ ngữ gồm nhiều thành phần và được nối với nhau bởii and thì sẽ có 2 trường hợp:

– Các thành phần đều có chung 1 tính chất (đều là người hoặc vật) hoặc thành 1 cặp đôi thường đi với nhau thì động từ chia số ít.

  • Ví dụ: Bacon and eggs is his favorite food.
    (Thịt xông khói và trứng là món ưa thích của anh ta)

– Các thành phần khác nhau về tính chất, nhóm, loại (2 người, 2 vật khác nhau) thì động từ chia số nhiều.

  • Ví dụ: Tom and Marry were late yesterday.
    (Ngày hôm qua Tom và Marry tới trễ) 

b. Động từ chia theo chủ ngữ thứ nhất

Nếu các chủ ngữ trong tiếng anh được nối với nhau bởi các từ/cụm từ, cấu trúc như together with, of, like, with, along with, accompanied with, besides, addition to, no less than, as well as thì động từ sẽ chia theo chủ ngữ thứ nhất.

Ví dụ:

  • A box of colorful pencils is on the table.
    (Một hộp bút chì màu đang ở trên bàn)
  • Jimwith his three friends, is in his car.
    (Jim, với ba người bạn của mình, đang ở trên xe)
  • John, as well as his cousins, is coming.
    (John, cùng những đứa em họ của cậu ấy, đang tới)

 ⇒ Sau as well as, with và of đều là danh từ số nhiều nhưng động từ vẫn chia theo chủ ngữ thứ nhất là số ít → sự tương ứng tiếng anh

 

c. Các cấu trúc ngữ pháp dưới đây

There/Here + be + S  ⇒ be chia theo S

  • Ví dụ: There are ten students in the class. (Có 10 học sinh ở trong lớp)

Adverb of place + be/verb + S  ⇒ be/verb chia theo S
(adverb of place: trạng từ chỉ địa điểm)

  • Ví dụ: Under the tree sits a group of farmers.
    (Một nhóm nông dân ngồi dưới gốc cây)

It + be + S  ⇒ be chia theo it

  • Ví dụ: It is Tom and Mary outside the door. (Là Tom và Marry ngoài cửa)

d. Đại từ bất định:  chia động từ tiếng anh số ít

Each/ every + N + V

  • Ví dụ: Each student has a ticket. (Mỗi học sinh có một vé)

Someone/ somebody/ something + V

  • Ví dụ: Something is under the bed.
    (Có cái gì đó ở dưới giường)

Anyone/ anybody/ anything + V

  • Ví dụ: Is there anyone here?
    (Có ai ở đây không?)

No one/ nobody/ nothing + V 

  • Ví dụ: Nobody knows where he is.
    (Không ai biết anh ta đi đâu)

Everyone/ everybody/ everything + V 

  • Ví dụ: Everybody looks bright and clear.
    (Mọi người trông sáng sủa và sạch sẽ)

e. One of, any of, Either of và Neither of: chia động từ số ít

One of/any of + N + V 

  • Ví dụ: One of those bicycles is mine.
    (Một trong những chiếc xe đạp kia là của tôi)

Either of | Neither of + N + V 

  • Ví dụ: Either of the dresses seems good.
    (Không có cái váy nào nhìn được hết)

su hoa hop giua chu ngu va dong tu

f. The number of và a number of

The number of + N + V (singular)

  • Ví dụ: The number of students in this class is smart.
    (Những học sinh trong lớp này rất thông minh)

A number of + N + V (plural)

  • Ví dụ: A number of people were rescued from the fire.
    (Nhiều người được giải cứu khỏi đám cháy)

 

g. Danh từ không đếm được:

Những danh từ không đếm được (uncountable nouns): furniture, luggage, traffic, knowledge, equipment, homework, machinary, water, information có động từ chia ở dạng số ít.

Ví dụ:

  • The traffic has increased recently.
    (Ùn tắc giao thông đã tăng lên gần đây)
  • Her furniture is very expensive.
    (Nội thất trong nhà cô ta rất đắc tiền)
  • His knowledge about history is amazing.
    (Kiến thức về lịch sử của anh ta thật đáng kinh ngạc)

h. Danh từ số nhiều:

Các danh từ số nhiều (Plural nouns) thì động từ được chia ở dạng số nhiều. Những danh từ số nhiều như: people, cattle, police, poultry + V (plural)

  • Ví dụ: People are crazy of her performance.
    (Mọi người phát điên vì phần trình diễn của cô ấy)

Danh từ có rất nhiều loại, để biết thêm về các loại ở trên thì hãy vào xem Các loại danh từ trong tiếng Anh


i. Danh từ chỉ số ít nhưng có dạng số nhiều:

Danh từ có dạng số nhiều nhưng mang nghĩa số ít như: news, billiards, physics, gymnastics, measles (bệnh sởi), mumps (bệnh quai bị), The Philippines, The Unites States

Đối với các câu có những danh từ này làm chủ ngữ, động từ sẽ được chia ở dạng số ít

Ví dụ:

  • Physics is my favorite subject.
    (Vật lý là môn học mà tôi thích nhất)
  • Measles is common to children.
    (Bệnh sởi rất thường gặp ở trẻ em)
  • The United States lies in America.
    (Hoa Kỳ nằm ở Châu Mỹ)

j. Những danh từ tập hợp:

Các danh từ tập hợp chỉ nhóm người hay tổ chức như: class, group, crowd, team, company, jury, family, audience, band, crew, army, majority, public, committee, dozen

– Nếu là danh từ tập hợp chỉ một nhóm nói chung thì động từ theo sau đó phải chia số ít.

Ví dụ:

  • My family has a big house.
    (Gia đình tôi có một ngôi nhà lớn)
  • The football team has won the first prize.
    (Đội bóng đã thắng giải vô địch)

– Ngược lại, nếu danh từ tập hợp chỉ những cá thể riêng biệt thì động từ phải chia số nhiều.

Ví dụ:

  • My family were good.
    (Các thành viên trong gia đình tôi đều khoẻ)
  • The football team have just played excellently.
    (Các thành viên của đội bóng đã chơi rất xuất sắc)

k. The + adjective:

The + adjective (được xem như danh từ) + V (plural)

  • Ví dụ: The poor live mostly in distant areas.
    (Người nghèo sống nhiều ở các vùng xa xôi hẻo lánh)

 

l. Not only + but also, Either or và Neither nor: 

Đối với cấu trúc  Not only + S1 + but also + S2, Either + S1 + or + S2 và công thức Neither + S1 + nor + S2 thì động từ chia theo chủ ngữ thứ 2.

Ví dụ:

  • Not only my brother but also my friends come to my football match.
    (Không những anh trai tôi mà các bạn của tôi đều tới xem tôi đá bóng)
  • Either he or I am right.
    (Anh ấy đúng hoặc tôi đúng)
  • Neither she nor them were blamed for the mistake.
    (Cả cô ấy và họ đều không bị đổ lỗi vì sai phạm)

Công thức và cách dùng either or và neither nor


m. Các từ chỉ số lượng:

Cách chia động từ trong tiếng anh:

– Nếu danh từ số nhiều + V (plural)
– Nếu danh từ số ít + V (singular)

Some of/ none of/ no/ all + N:

  • None of my boys are good at Math.
    (Con trai tôi không có đứa nào giỏi toán cả)
  • None of the furniture here is made from wood.
    (Không có món nội thất nào ở đây được làm từ gỗ cả)

Plenty of/ the rest of/ most of + N:

  • Plenty of the flowers are blooming. (flowers là danh từ số nhiều)
    (Rất nhiều hoa đang nở)
  • Most of the information here is uncertain. (information là danh từ số ít)
    (Hầu hết các thông tin đều không chắc chắn)

Half of/ a lot of/ a percentage of/ a majority of/some of/all of/a few of + N:

  • A majority of information has been risked.
    (Phần lớn thông tin đã bị rỏ rỉ)
  • A lot of books were disappeared.
    (Rất nhiều cuốn sách đã biến mất)

n. Các trường hợp khác:

Title of book (tên sách)/ an article (tiêu đề)/ a story (Câu chuyện) + V (singular)

  • Ví dụ: ‘Gone with the wind’ is a famous novel.
    (Cuốn theo chiều gió là một quyển tiểu thuyết nổi tiếng)

Mệnh đề/ một ý tưởng/ To – infinitive/ V-ing + V (singular)

Ví dụ:

  • Learning English is not easy.
    (Học tiếng anh chẳng phải dễ dàng gì)
  • To live is to struggle.
    (Sống là để đấu tranh)

Khoảng cách/ Đo lường/ Tiền bạc/ Thời gian:

Cần phải xác định xem đang nói về một số lượng của các chỉ số đo lường riêng lẻ hay một đơn vị tổng thể

+ Nếu nói về 1 đơn vị tổng thể thì dùng V (singular)

Ví dụ:

  • Five years is a long time to wait. (tổng thời gian 5 năm)
    (Năm năm là 1 thời gian chờ đợi dai dẳng)
  • Seven dollars is the cost of that cake. (tổng số tiền)
    ($7 là số tiền của chiếc bánh đó)
  • The dollar is accepted in many countries around the world. (1 loại tiền tệ)
    (Đô là được chấp nhận ở rất nhiều nước trên thế giới)

+ Nếu nói về một số lượng của các chỉ số đo lường riêng lẻ thì dùng V (plural)

Ví dụ:

  • Dollars are accepted in most Israeli stores. (rất nhiều tiền)
    (Đô la được chấp nhận ở hầu hết các cửa hàng Israeli)
  • Two hours were spent cleaning the garage Saturday and Sunday. (thời gian 2 tiếng)
    (2 tiếng được dùng để lau dọn ga-ra vào thứ 7 và chủ nhật)
  • Two thirds of the students are on the field trip today. (số lượng các cá nhân)
    (2/3 học sinh đi dã ngoại trong ngày hôm nay)

Trung tâm tiếng Anh HocHay: https://local.google.com/place?id=17925709090940119267&use=posts&lpsid=CIHM0ogKEICAgIDGyfr0iwE

#dongtuthuongtrongtiengAnh #actionverbslagi #verbslagi #dongtubatquytactiengAnh #dongtucoquytactiengAnh #dongtubatquytactienganhlagi #dongtuthuong

Chia sẻ ngay trên các MXH sau để tạo tín hiệu tốt cho bài viết :)
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  

About Thanh Huyền Học Hay

Check Also

Shop hoa tươi Cách Mạng Tháng Tám, Tân Bình, TPHCM

Đường Cách Mạng Tháng Tám là con đường nối dài từ ngã tư Bảy Hiền …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *